2.490 Views

Dưới đây bài viết sẽ phân tích các thông sỗ kỹ thuật cũng như thiết kế nội thất, ngoại thất để khách hàng có cái nhìn chi tiết về sự khác nhau giữa Toyota Vios G và E.

Với việc ra mắt 3 phiên bản mà giá bán lại không chênh lệch quá lớn, Toyota khiến cho rất nhiều khách hàng khi chọn mua Vios băn khoan không biết lựa chọn phiên bản nào.

Tính đến nay Toyota Vios 2020 đã ra mắt tại thị trường Việt Nam được 15 năm với 3 phiên bản hộp số sàn 6 cấp Vios 1.5 E MT với giá bán 531 triệu đồng, hộp số tự động vô cấp Vios 1.5 E CVT và phiên bản cao cấp nhất, Vios G hộp số tự động có giá bán trên thị trường hiện nay là 606 triệu đồng.

Xem thêm về Decal xe hơi : https://anphucar.vn/decal-xe-o-to/

So sánh về ngoại thất

Với 3 phiên bản của xe Vios đều tương đồng về kích thước với chiều dài cơ sở là 2.550 mm và kích thước tương ứng 4.425 x 1.730 x 1.475 mm, khoảng gầm sáng giống nhau là 133 mm. Đều có thiết kế lưới tản nhiệt hình thang, nó không những giúp đầu khả năng tản nhiệt động cơ tốt hơn mà còn có nhiệm vụ trang trí phần đầu xe thêm phần góc cạnh.

Cụm đèn phía trước được thiết kế viền theo nắp capo, hệ thống chiếu sáng đều sử dụng halogen. Thân xe được trang bị gương chiếu hập tích hợp đèn báo rẽ và gập điện, bộ lazing có kích thước 15 inch.

Thiết kế phần đuôi xe, đèn hậu của Vios G được trang bị LED thiết kế khá bắt mắt hiện đại và lôi cuốn, còn đối với phiên bản Vios E sử dụng bóng đèn Halogen. Còn lại những thiết kế khác phần đuôi xe đều giống nhau như cản sau, ăng ten, dèn phản quang.

vios g
Nội thất

Điểm khác biệt đó là 5 ghế ngồi của phiên bản Vios G được bọc da cao cấp, còn Vios E được bọc nỉ. Còn lại những điểm giống nhau về nội thất là hàng ghế sau có khả năng gập 60 : 40 giúp tăng diện tích khoang chứa đồ khi cần thiết, ghế lái có khả năng chỉnh tay 6 hướng và 4 hướng của hàng ghế trước.

Vô lăng 3 chấu có tích hợp các phiếm điều chỉnh âm thanh, tay lái có trợ lực và khả năng điều chỉnh 2 hướng… Ngoài ra thiết kế nội thất khác nhau đó là phiên bản E chỉ kết nối được CD, cổng USB, AUX, Bluetooth, hệ thống giải trí bao gồm 4 loa trang bị xung quanh xe, còn với phiên bản H có thể sử dụng đầu DVD, cổng USB, Bluetooth và hệ thống giải trí được trang bị 6 loa.

vios g den xe
Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật 1.5 E MT 1.5E CVT 1.5G CVT
Hộp số 5 MT 7 CVT 7 CVT
Phanh Tang trống Đĩa Đĩa
Gương chiếu hậu ngoài Chỉnh điện và gập tay Chỉnh điện Gập tay và báo rẽ Chỉnh điện Gập tay và báo rẽ
Tay nắm cửa Cùng màu Cùng màu Mạ Chrome
Tay lái tích hợp nút bấm Không
Cụm đồng hồ Analog Optitron Optitron
Chất liệu ghế Nỉ Nỉ Da
Hệ thống điều hòa và âm thanh Chỉnh tay + 4 loa Chỉnh tay + 4 loa Tự động + 6 loa
Chìa khóa thông mình Thường Thường Start Stop
Mã hóa động cơ Không

Vios 1.5 E

Vận hành

Xét về khả năng này khi so sánh khác nhau giữa Toyota Vios G và E sẽ thấy cả 2 mẫu xe đều trang bị động cơ 2NR-FE với 4 xi lanh năm thẳng hàng có công suất tối đa 107 mã lực tại 6000 vòng trên phút và moomen xoắn cực đại 140Nm tại 4.200 vòng/phút.

Phanh trước xe là dạng phanh đĩa, phanh sau tang trống có hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, hệ thống phân phối điện tửu EBD và hệ thống chống bó cứng phanh ABS…..

Sẽ thấy không có quá nhiều khác biệt khi cả 2 phiên bản được trang bị gần giống nhau. Mặc dù vậy với phên bản G vẫn có một số trang thiết bị hiện đại và tiện nghi hơn.

Hy vọng qua bài chia sẻ vừa rồi khách hàng đã có được những thông tin hữu ích để có thể lựa chọn được một chiếc xe ưng ý phù hợp với nhu cầu khác nhau nhé.

Xem thêm : Bảng giá Piaggio cập nhật mới nhất 2020

Categories:Tin tức
Published on :Posted on
error: Content is protected !!